1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
IMIPRID là sản phẩm được kết hợp bởi 2 hoạt chất trừ sâu thế hệ mới với nhiều cơ chế tác động: tiếp xúc, lưu dẫn, chống lột xác. Có tác động ức chế sự lột xác của ấu trùng dẫn đến chết, làm giảm khả năng đẻ trứng, làm ung trứng và không gây kháng thuốc, có khả năng kiểm soát sâu, rầy xanh, rầy lưng trắng, bọ cánh phấn….Sản phẩm diệt trừ hữu hiệu sâu- rầy (thuộc nhóm côn trùng chích hút trên cây trồng)
| THÔNG SỐ | CHI TIẾT |
| Thành phần | Buprofezin 6,7% + Imidacloprid 3,3%+ Enough Additive 100% |
| Công thức hóa học | Buprofezin: 2-tert-butylimino-5-phenyl-3-propan-2-yl-1,3,5-thiadiazinan-4-one Công thức: C16H23N3O Imidacloprid: N- {1 – [(6-Cloro-3-pyridyl) methyl] -4,5-dihydroimidazol-2-yl} nitramideCông thức: C9H10ClN5O2 ![]() |
| Nhóm | Độc II |
| Đặc tính sản phẩm | Có tác dụng tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn và kìm hãm khả năng tổng hợp chitin, ngăn cản rầy rệp lột xác, đẻ trứng và làm ung trứng, ngăn hình thành tính kháng. |
| Dạng thuốc | WP: Wettable Powder Note: Khi hòa nước, hạt thuốc mịn sẽ lơ lửng trong nước tạo thành dung dịch huyền phù. – Kích thước hạt siêu mịn giúp hòa tan nhanh và hoàn toàn trong nước – Sản phẩm có mùi đặc trưng, không gây sốc. – Với cơ chế đa tác động và kết hợp nhiều hoạt chất hiệu quả, ít kháng, sản phẩm giúp phòng trừ tốt trên nhiều đối tượng sâu, rầy gây hại cây trồng |
| Khả năng hòa tan | Tan hoàn toàn trong nước |
| Độ mịn hạt | <75µm |
| Tỷ suất lơ lửng | >60% |
| Màu thành phẩm | Thành phẩm: màu trắng |
| Đặc điểm khác |
Có khả năng xua đuổi côn trùng, ảnh hưởng cả với côn trùng thiên địch Imidacloprid chuyển vị hoặc di chuyển dễ dàng trong xylem của cây từ đất vào lá, quả, phấn hoa và mật hoa của cây.Imidacloprid cũng thể hiện sự chuyển động tịnh trong ở thực vật và có thể xuyên qua lớp biểu bì lá và di chuyển dễ dàng vào mô lá. Đặc tính lưu dẫn mạnh nên khi tưới dung dịch thuốc trừ sâu có hoạt chất Imidacloprid xung quanh gốc thì hiệu lực của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng |
| Nhà máy sản xuất |
Agforepax Industries Co., Ltd là công ty có lịch sử hình thành hơn 30 năm. Những năm qua, Agforepax Industries đã vượt lên dẫn trước và phát triển thành một trong những doanh nghiệp hóa chất nông nghiệp hàng đầu Thái Lan. |
| Chứng nhận/Tiêu chuẩn |
|
2. CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG:
Buprofezin thuộc nhóm thiadiazine, chất ức chế lột xác và nó hoạt động đặc biệt trên các giai đoạn phát triển chưa trưởng thành của sâu hại bằng cách ức chế sự kết hợp N-acetyl- [D-H3] glucosamine vào chitin và can thiệp vào sự hình thành lớp biểu bì dẫn đến tỷ lệ chết của nhộng trong quá trình lột xác, ức chế nở trứng và làm giảm khả năng sống của trứng, thuốc không diệt được rầy trưởng thành nhưng làm hạn chế khả năng đẻ trứng của chúng. Hiệu lực của thuốc thể hiện sau 2-3 ngày khi ấu trùng chết sau khi lột, thời gian duy trì hiệu lực kéo dài.
Imidacloprid gây tắc nghẽn của con đường thần kinh nicotinergic của côn trùng, ngăn chặn các thụ thể acetylcholine nicotinic và acetylcholine truyền xung giữa các dây thần kinh, côn trùng tê liệt rồi dần chết.
3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Sử dụng ở nồng độ 0.24-0.37%w/v, pha 1 gói cho 1 phuy. Sử dụng từ 200- 250 lít dung dịch sau pha phun cho 4000 – 5000m2. Lượng nước phun 400 – 500 lít/ha. Phun thuốc khi rầy ở tuổi 1 – 2. Thời gian cách ly: 14 ngày trước thu hoạch.
4. KHẢ NĂNG KẾT HỢP:
Hỗn hợp được với đa số thuốc BVTV, tuy nhiên cần kiểm tra trước khi phối hợp với các công thức dạng nhủ dầu
5. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
– Tuân thủ liều lượng và thời gian cách ly theo khuyến cáo.
– Đảm bảo kỹ thuật phun, thuốc được tiếp xúc với bề mặt cây trồng, trực tiếp lên vết bệnh để đạt hiệu quả phòng trị.
– Tuân thủ các nguyên tắc an toàn và phòng hộ trong lao động.





Imidacloprid: N- {1 – [(6-Cloro-3-pyridyl) methyl] -4,5-dihydroimidazol-2-yl} nitramide








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.